Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để liệt kê hai hoặc nhiều sự vật hoặc sự kiện. Nó mang lại cảm giác rằng có rất nhiều thứ hơn nữa có thể được liệt kê.
Khi sử dụng với tính từ hoặc động từ, nó thường được dùng với dạng danh từ hoá bằng cách thêm ‘-(으)ㄴ 것이며’ và ‘-는 것이며’, và có thể lược bỏ ‘이’ và dùng ‘-(으)ㄴ 거며’ và ‘-는 거며’.
Cấu trúc này thường không được sử dụng trong các tình huống trang trọng.
Ví dụ:
▶ 오빠는 떡이며 한과며 할머니가 좋아하시는 것들을 잔뜩 사 들고 왔다.
Anh trai tôi mua bánh ttok, bánh truyền thống Hàn Quốc và một loạt những thứ mà bà nội thích.
▶ 사기를 당하는 바람에 집이며 돈이며 자동차며 모두 잃었다.
Tôi đã bị lừa và mất tất cả như nhà cửa, tiền bạc và ô tô.
▶ 손을 다쳐서 글을쓰는거며 운전하는거며 불편한 게 너무 많다.
Tôi bị thương ở tay nên làm gì cũng bất tiện, bao gồm cả viết lách và lái xe.
▶ 가: 어렸을 때는 잘 모르겠더니 크니까 네 아빠랑 어쩜 그렇게 똑같니.
나: 엄마도 그러시는데 눈이며 코며 얼굴이 아빠 젊었을 때랑 똑같대요.
A: Lúc nhỏ thì không biết, nhưng càng lớn càng thấy anh giống bố của anh.
B: Mẹ tôi cũng nói rằng mắt, mũi và khuôn mặt giống y như khi bố tôi còn nhỏ.
※ Bổ sung:
(1) Các sự vật hay sự việc được liệt kê trong cấu trúc này phải có cùng một nhóm với nhau.
☆ 그 가게에 가면 에어컨이며 컴퓨터며 모든 전자제품을 살 수 있습니다.
Nếu đến cửa hàng đó, bạn có thể mua máy lạnh, máy tính và tất cả các đồ điện tử.
☆ 그 회사는 커피숍이며 헬스클럽이며 직원들을 위한 다양한 편의 시설을 갖춰 놓고 있습니다.
Công ty đó có quán cà phê, phòng tập thể dục và rất nhiều tiện nghi cho nhân viên của công ty.
(2) Cấu trúc này có thể thay thế bởi ‘(이)니’ hay ‘하며’. Tuy nhiên ‘(이)니’ dùng với tính từ và động từ thì hơi không tự nhiên.
☆ 오빠는 떡이니 한과니 할머니가 좋아하시는 것들을 잔뜩 사 들고 왔다. (O)
오빠는 떡하며 한과하며 할머니가 좋아하시는 것들을 잔뜩 사 들고 왔다. (O)
☆ 손을 다쳐서 글을 쓰는 거니 운전하는 거니 불편한 게 너무 많다. (X)
→ 손을 다쳐서 글을 쓰는 거하며 운전하는 거하며 불편한 게 너무 많다. (O)